Bài đăng

Thuốc Ufur capsule

  Dược lực học: Cơ chế hoạt động của 5-FU được cho là do tác dụng ức chế tổng hợp DNA của nó bằng cách đối kháng với chất chuyển hóa có hoạt tính FdUMP, do đó ức chế tổng hợp thymidylate; Đồng thời, hiệu ứng RNA bị rối loạn chức năng là do sự gắn kết của FUTP với RNA (trong ống nghiệm). Hoạt chất Uracil, khi kết hợp với tegafur, tăng cường hoạt động chống khối u của tegafur. Do sự phân hủy của 5-FU bị ức chế bởi sự cạnh tranh ái lực đối với enzyme phân hủy hoặc phosphoryl hóa giữa 5-FU và uracil, nồng độ của 5-FU và chất chuyển hóa có hoạt tính phosphoryl hóa được duy trì. cao hơn trong các mô ung thư (trong ống nghiệm). Dược động học: Sau khi cho bệnh nhân ung thư uống 3 viên (tương đương 300mg Tegafur), nồng độ tegafur trong máu đạt tối đa 13,7 ± 1,1 mg/ml sau 2 giờ, sau đó giảm dần về 3,6 ± 0,8 mg/ml sau 24 giờ dùng thuốc. Nồng độ trung bình trong máu của 5-FU và Uracil đạt tối đa lần lượt là 0,21 ± 0,094 mg/ml và 3,0 ± 1,8 mg/ml, sau 30 phút uống. Nồng độ 5-FU sau đó giảm xuống...

Thuốc Aclasta 5Mg/100Ml

  Thông tin cơ bản về thuốc  Aclasta 5Mg/100Ml Thành phần chính:  Acid Zoledronic Nhóm thuốc:  Thuốc điều trị loãng xương  Tên thuốc:  Aclasta 5Mg/100Ml  Dạng bào chế:  Dung dịch truyền tĩnh mạch, dung dịch trong không màu Quy cách đóng gói:  Hộp 1 lọ 100ml Nhà sản xuất:  Novartis Pharma Stein A.G  Nhà đăng ký:  Novartis Pharma Services Xuất xứ:  Thụy Sĩ Thuốc  Aclasta 5Mg/100Ml có công dụng gì? Thuốc  Aclasta 5Mg/100Ml có tác dụng ngăn ngừa phát sinh các tình trạng liên quan đến xương cụ thể như gãy xương, chèn ép cột sống, ohaaux thuật xương, tăng canxi máu do ung thư. Ngoài ra thuốc còn giúp điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, làm giảm tỷ lệ gãy xương hông, xương đùi, xương đốt sống và xương ngoài đốt sống và làm tăng mật độ chất khoáng của xương. Phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông ở nam giới và phụ nữ. Không những thế thuốc còn có tác dụng điều trị paget xương ở người lớn, loãng xương do...

Thuốc Mestinon 60mg

  Thuốc Mestinon 60mg   là thuốc có tác dụng làm tăng trương lực cơ, điều trị cho bệnh nhân nhược cơ, liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật.Thuốc Mestinon có chứa thành phần chính Pyridostigmin bromid là một chất đối kháng với cholinesterase. Thuốc được sản xuất tại đài loan, 1 lọ chứa 150mg viên nén 60mg. Thuốc được nhập khẩu bởi công ty TNHH ZUELLIG PHARMA VIỆT NAM. Tác dụng dược động học và dược lực học của thuốc mestinon 60mg Đặc tính dược lực học Nhóm dược lý: Hệ thần kinh, phó giao cảm, kháng cholinesterase, pyridostigmine, Thuốc Mestinon là một chất đối kháng với cholinesterase, loại enzym thường phá hủy acetylcholine. Do đó, tác dụng của Mestinon có thể được mô tả ngắn gọn như là sự tăng cường của acetylcholine có trong tự nhiên. Mestinon có tác dụng kéo dài hơn Prostigmin (neostigmine) mặc dù có tác dụng chậm hơn một chút (thường dùng 30-60 phút). Bởi vì nó có tác dụng “muscarinic” yếu hơn Prostigmin, nên nó thường được bệnh nhân nhược cơ dung nạp tốt hơn nhiều, trong đ...

Thuốc Ketosteril

  Dược lực học và dược động học Dược lực học Thuốc Ketosteril với thành phần hoạt chất chính gồm nhiều các acid amin thiết yếu trong cơ thể người. Thuốc có thể có hiệu quả cao lên quá trình chuyển hóa nitơ và đồng thời làm giảm hàm lượng ion Magie, Photphat và Kali trong máu. Do đó thuốc được lựa chọn sử dụng trong các trường hợp sau bao gồm phòng ngừa và điều trị suy thận mạn có do rối loạn chuyển hóa protein. Ngoài ra thuốc cũng được sử dụng trong các trường hợp suy dinh dưỡng hoặc thiếu đạm do ăn uống. Dược động học Dữ liệu được xác nhận lâm sàng về cơ chế dược động học của Ketosteril hiện không có sẵn. Công dụng – Chỉ định của thuốc Ketosteril Công dụng: Thuốc Ketosteril với thành phần hoạt chất chính gồm nhiều các acid amin thiết yếu trong cơ thể người. Thuốc có thể có hiệu quả cao lên quá trình chuyển hóa nitơ và đồng thời làm giảm hàm lượng ion Magie, Photphat và Kali trong máu. Chỉ định: Do đó thuốc được lựa chọn sử dụng trong các trường hợp sau bao gồm phòng ngừa và điều t...

Thuốc MyVelpa 400mg/100mg

  Thành phần của thuốc Myvelpa Trong mỗi viên nén bao phim có chứa: Sofosbuvir……………………400mg Velpatasvir…………………..100mg Tá dược vừa đủ một viên Thuốc Myvelpa là thuốc gì ? Thuốc Myvelpa là thuốc kháng virus viêm gan C HCV kết hợp 2 thành phần Sofobusvir 400mg là velpatasvir 100mg. Đây là thuốc kê đơn dùng cho bệnh nhân viêm gan C mạn tính có bằng chứng về sự hoạt động của virus viêm gan C hcv. Thuốc Myvelpa sử dụng để điều trị tất cả các kiểu gen HCV từ 1-6. Bệnh nhân có thể điều trị khỏi hoàn toàn viêm gan C trong vòng từ 3-6 tháng hiệu quả đạt đến 95% ở bệnh nhân không có xơ gan và xơ gan còn bù. Thuốc Myvelpa điều trị viêm gan C có tốt không? Thuốc Myvelpa điều trị viêm gan C có tốt không đang là câu hỏi mà nhiều bệnh nhân  viêm gan C  mạn tính thắc mắc thì nhà thuốc xin trả lời như sau. Thuốc Myvelpa là thuốc kháng virus HCV ở tất cả các kiểu gen từ tuyp 1 đến 6 đây là phác đồ được ưu tiên điều trị nhất hiện nay. Thuốc myvelpa có thể điều trị khỏi hoàn toàn viêm gan C ...

Thuốc Lenvaxen 4mg

  Thuốc Lenvaxen 4mg có phải là thuốc dùng để điều trị bệnh ung thư gan không? Công dụng, liều dùng, chỉ định, chống chỉ định của thuốc Lenvaxen 4mg trong điều trị bệnh là gì? Thông tin của thuốc Lenvaxen 4mg Thành phần chính có trong  Thuốc Lenvaxen 4mg  là: Levatinib 4mg Hàm lượng: 4mg Dạng bào chế: thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng Quy cách đóng gói: 1 hộp chứa 30 viên nag cứng Công ty sản xuất thuốc: Everest, Bangladesh Bảo quản: thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp, để xa tầm tay của trẻ nhỏ. Thuốc Lenvaxen 4mg điều trị bệnh gì? Thuốc Lenvaxen 4mg  giúp ức chế sự phát triển ung thư Hoạt chất Lenvatinib có trong thuốc Lenvaxen 4mg hoạt động như một chất ức chế kinase. Hoạt chất trong Lenvaxen khi đi vào cơ thể sẽ giúp ức chế 3 loại thụ thể bao gồm các: thụ thể yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi, thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu lớn và thụ thể yếu tố tăng trưởng dẫn xuất. Tiểu cầu. Từ đó, chúng chặn đứng sự phát triển ...

Thuốc Lenvatab 4 mg

  Thông tin cơ bản của thuốc Lenvatab 4 mg – Thành phần chính của thuốc: Lenvatinib – Dạng bào chế: Viên nén – Quy cách đóng gói: 30 viên nang – Bảo quản: Ở nhiệt độ phòng, khô thoáng và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời – Nhà sản xuất: Heet Health Care Pvt TNHH – Ấn Độ Chỉ định sử dụng thuốc Lenvatab 4 mg cho những bệnh nhân nào? Thuốc Lenvatab 4 mg  được chỉ định sử dụng chống lại một số loại ung thư cụ thể: – Ung thư biểu mô tế bào gan – Ung thư biểu mô tế bào thận – Ung thư tuyến giáp biệt hoá Chống chỉ định sử dụng thuốc Lenvatab 4 mg – Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào được kê – Phụ nữ cho con bú và một số chống chỉ định khác được bác sỹ liệt kê – Ảnh hưởng của sản phẩm thuốc khác đối với thuốc Bệnh nhân sử dụng thuốc Lenvatab 4 mg cần lưu ý những điều sau Một số vấn đề mà bệnh nhân cần lưu ý khi sử dụng thuốc Lenvatab 4 mg: – Cao huyết áp – Tiền sử về cục máu đông, đột quỵ, đau tim hoặc bị thay đổi thị lực – Xé trong dạ dày hoặc ruột ...